CHÀO MỪNG 73 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM THÀNH CÔNG (19/8/1945 - 19/8/2018) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2018)
wellcom

Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố

Thứ sáu - 02/03/2018 02:30
Khi thiết kế bất cứ một công trình chiếu sáng nào cũng phải tuân theo một tiêu chuẩn nhất định. Đối với thiết kế chiếu sáng đường phố lại càng quan trọng hơn
vì chúng không những góp phần đảm bảo ánh sáng cho các phương tiện tham gia giao thông mà còn thúc đẩy sự phát triển hạ tầng đô thị.

Chính vì vậy, tiêu chí về chất lượng sản phẩm đèn LED đường phố, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật luôn được ưu tiên hàng đầu.Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259 : 2001 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đôthị” xây dựng trên cơ sở soát xét TCXD 95 : 1983 – Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựngdân dụng(phần chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường) do Công ty Chiếu sáng và Thiết bị đô thị -Sở Giao thông công chính Thành phố Hà Nội chủ trì biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo quyết định số 28/2001/QĐ-BXD, ngày 13 tháng 11 năm 2001. Tiêu chuẩn này quy định: độ chói trung bình, độ rọi trung bình trên mặt đường, độ cao treo đèn thấp nhất, yêu cầu về an toàn của hệ thống chiếu sáng, phương pháp tính toán và thiết kế chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường đô thị.

1. Phạm vi áp dụng

              Tiêu chuẩn này áp dụng để tính toán thiết kế xây dựng mới, cải tạo và kiểm định hệ thống chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
                         Chú thích:
                                   –  Khi thiết kế chiếu sáng, ngoài việc tuân theo tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan.
                                   – Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế chiếu sáng đường trong các công trình xây dựng đặc biệt (công trình ngầm, cảng, sân bay…), công trình công nghiệp, kho tàng, quảng cáo và kiến trúc.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

2.1. TCVN 4400 : 57 – Kỹ thuật chiếu sáng – Thuật ngữ và định nghĩa.
2.2. TCXD 104 : 1983 – Quy phạm thiết kế kỹ thuật đường, đường phố, quảng trường đô thị
2.3. 11 TCN 19 : 1984 – Quy phạm trang bị điện, hệ thống đường dây dẫn điện.
2.4. TCVN 5828 : 1984 – Đèn chiếu sáng đường phố – Yêu cầu kỹ thuật
2.5. TCVN 4086 : 1985 – Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng
2.6. TCVN 4756 : 1989 – Tiêu chuẩn kỹ thuật về nối đất và nối không các thiết bị điện

3. Quy định chung

– Hệ thống chiếu sáng nhân tạo ở đây được quy định là các hệ thống chiếu sáng lắp bóng đèn phóng điện (huỳnh quang, thủy ngân cao áp, halogenua kim loại, natri cao cấp, thấp áp) và bóng đèn nung sáng (kể cả bóng halogen nung sáng).
             
– Hệ thống chiếu sáng đường, đường phố, quảng trường là một bộ phận của công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, bao gồm các trạm biến áp, tủ điều khiển, cáp, dây dẫn, cột và đèn được thiết kế, xây dựng và tổ chức thành hệ thống độc lập để đảm bảo cho việc vận hành và sửa chữa an toàn, hiệu quả.
– Khi tính toán thiết kế hệ thống chiếu sáng đường, đường phố, quảng trường cần phải tính đến hệ số dự trữ và số lần lau đèn trong năm, được quy định trong bảng sau đây:
 Đèn phóng điệnĐèn nung sáng
Hệ số dự trữ khi sử dụng1,31,5
Số lần lau đèn trong năm44
 

4. Yêu cầu kỹ thuật

– Phân cấp đường phố, đường và quảng trường đô thị theo yêu cầu chiếu sáng được quy định trong bảng sau:
Loại đường
phố, quảng
trường
Cấp đường phố đô thịChức năng chính của đường, phố, quảng trườngTốc độ
tính toán
(km/h)
Cấp chiếu
sáng
Đường phố
cấp đô thị
Đường cao tốcXe chạy tốc độcao, liên hệ giữa các khu của đô thị loại I, giữa các đô thị và các điểm dân cư trong hệ thống chùm đô thị. Tổ chức giao thông khác cao độ120A
Đường phố cấp IGiao thông liên tục liên hệ giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và các khu trung tâm công cộng nối với đường cao tốc trong phạm vi đô thị. Tổ chức giao thông khác cao độ100A
Đường phố cấp IIGiao thông có điều khiển liên hệ trong phạm vi đô thị giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và trung tâm công cộng nối với đường phố chính cấp I. Tổ chức giao nhau khác cao độ80A
Cấp khu vựcĐường khu vựcLiên hệ trong giới hạn của nhà ở, nối với đường phố chính cấp đô thị80B
Đường vận tảiVận chuyển hàng hóa công nghiệp và vật liệu xây dựng ngoài khu dân dụng, giữa các khu công nghiệp và khu kho tàng bến bãi80B
Đường nội
bộ
Đường khu nhà ởLiên hệ giữa các tiểu khu, nhóm nhà với đường khu vực (không có giao thông công cộng)60C
Đường khu công nghiệp, và kho tàngChuyên chở hàng hóa công nghiệp và vật liệu xây dựng trong giới hạn khu công nghiệp, kho tàng, nối ra đường vận tải và các đường khác60C
Quảng
trường
 – Quảng trường chính thành phố A
– Quảng trường giao thông và quảng trường trước cầuA
– Quảng trường trước gaA
– Quảng trường đầu mối các công trình giao thôngA
– Quảng trường trước các công trình công cộng và các địa điểm tập trung công cộngB
 

4.2. Trị số độ chói trung bình và độ rọi trung bình tương ứng trên dải có hoạt động vận chuyển của đường, đường phố và quảng trường không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng sau:
CấpLưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng (xe/h)Độ chói trung bình trên mặt đường (Cd/m2)Độ rọi trung bình
trên mặt đường (Lx)
ATừ 3000 trở lên
Từ 1000 đến dưới 3000
Từ 500 đến dưới 1000
Dưới 500
1,6
1,2
1,0
0,8
 
BTừ 2000 trở lên
Từ 1000 đến dưới 2000
Từ 500 đến dưới 1000
Từ 200 đến dưới 500
Dưới 200
1,2
1,0
0,8
0,6
0,4
 
CTrên 500
Dưới 500
0,6
0,4
12
8
D 0,2 ÷ 0,45 ÷ 8

Ghi chú:
             1. Trị số độ chói trung bình trên mặt đường cao tốc xa đường phố chính không phụ thuộc vào lưu lượng lớn nhất.
             2. Khi thiết kế chiếu sáng cần lưu ý.
                  – Đối với đường, đường phố quảng trường có lớp mặt là bê tông cấp cao tính theo trị số độ chói trung bình.
                  – Đối với đường, đường phố, quảng trường có lớp mặt là thứ yếu (thâmnhập nhựa, đá dăm, sỏi trộn nhựa) tính theo trị số độ rọi trung bình.
             3. Tại chỗ giao nhau khác độ cao của hai hoặc nhiều đường cần quy định theo trị số độ chói trung bình của đường phố có cấp cao hơn qua chỗ đó.
4.3. Khi thiết kế chiếu sáng trên các trục đường vận chuyển tốc độ lớn, tại điểm kết thúc phải tạo ra các vùng đệm có độ chói giảm dần với chiều dài từ 100 đến 150m, bằng cách giảm công suất bóng đèn hoặc bớt đi một pha (ở các đường bố trí đèn 2 bên).
4.4. Tỷ số giữa các trị số độ chói nhỏ nhất và độ chói trung bình trên mặt đường có hoạt động vận chuyển của đường, đường phố, quảng trường không nhỏ hơn 0,4.
4.5. Tỷ số giữa trị số độ chói nhỏ nhất và độ chói trung bình trên các dải song song với trục đường có hoạt động vận chuyển không nhỏ hơn 0,7.
4.6.Để hạn chế chói lóa, khi thiết kế hệ thống chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường, cần phải lựa chọn các thiết bị (đèn) chiếu sáng sao cho có chỉ số hạn chế chói lóa G không nhỏ hơn 4.
Chú thích:
Chỉ số hạn chế chói lóa G đ ược xác định theo công thức thực nghiệm:
G = ISL + 0,97 logLtb
+ 4,41logh -1,46 logp
Trong đó:
ISL: Chỉ số đặc trưng của chóa đèn (do nhà sản xuất cung cấp hoặc tính toán đo đạc thử nghiệm 
theo công thức)
ISL: 13,84 -3,31log 180 + 1,3 log (180/188)­0,5 – 0,08 log (180/188) + 1,29 logF. 
F: Diện tích phát sáng của chóa đèn chiếu trên mặt phẳng vuông góc với véctơ cường độ sáng 180
Ltb: Độ chói trung bình của mặt đường 
h: Cao độ đặt đèn 
p: Số đèn có trên 1km chiều dài đường 
Chỉ số G chỉ được tính khi 5 < h < 20 và 20 < p < 100
4.7. Đối với đường cấp C và cấp D, độ cao treo đèn thấp nhất so với mặt đường không được
nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
TTTính chất của đènTổng quang thông lớn nhất của các bóng đèn trong đèn được treo lên 1 cột (Lm)Độ cao treo đèn thấp nhất (m) khi sử dụng đèn lắp
Bóng đèn nung sángBóng đèn phóng
điện
1Đèn nấm ánh sáng tán xạTừ 6000 trở lên
Dưới 6000
3,0
4,0
3,0
4,0
2Đèn có phân bố ánh sáng bán rộngDưới 5000
Từ 5000đến 10000
Trên 10000 đến 20000
Trên 20000 đến 30000
Trên 30000 đến 40000
Trên 40000
6,5
7,0
7,5


7,0
7,5
8,0
9,0
10,0
11,5
3Đèn có phân bố
ánh sáng rộng
Dưới 5000
Từ 5000 đến 10000
Từ10000 đến 20000
Trên 20000 đến 30000
Trên 30000 đến 40000
Trên40000
7,0
8,0
9,0


7,5
8,5
9,5
10,5
11,5
13,5
 

4.8. Để thực hiện chức năng hướng dẫn nhìn và dẫn hướng quang học, hệ thống chiếu sáng đường, đường phố, quảng trường phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
– Vị trí của đèn chiếu sáng phải được bố trí sao cho người điều khiển phương tiện phân biệt rõ các biển báo hiệu. Các biển báo này có bề mặt được làm bằng vật liệu làm cho sự phản xạ ánh sáng mang tính khuyếch tán.
– Các đèn phải được đặt theo hàng, có tác dụng như cọc tiêu để người điều khiển phương tiện
tăng khả năng định hướng.
             Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường phố - Ảnh 3
4.9. Trên các hè đường có chiều rộng lớn hơn 5m phải tổ chức chiếu sáng riêng, với độ rọi trung bình không nhỏ hơn 3Lx và độ đồng đều chung không nhỏ hơn 0,25.
Với các vỉa hè đường có chiều rộng nhỏ hơn 5m, việc tổ chức chiếu sáng riêng có thể có hoặc không cần.
4.10. Chiếu sáng các vùng cửa ô phải đảm bảo 3 yêu cầu sau đây:
– Đảm bảo các thông số kỹ thuật ánh sáng chung trên mặt đường theo quy định của tiêu chuẩn
– Chiếu sáng vùng phụ cận, hè đường với độ rọi trung bình không nhỏ hơn 3 Lx và độ đồng đều
chung không nhỏ hơn 0,25.
4.11. Đối với các bãi đỗ xe, độ rọi trung bình phải đạt tối thiểu 5 Lx trên toàn bộ diện tích bãi.
4.12. Tại các nút giao thông đồng mức, việc thiết kế lắp đặt hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
– Không ảnh hưởng đến việc đi lại của người đi bộ.
– Đảm bảo khả năng phân biệt đặc điểm từ khoảng cách 200 ÷400 m.
– Phải có vùng chuyển tiếp, tránh tình trạng tạo ra các thay đổi sáng, tối đột ngột.
4.13. Tại các nút giao thông khác mức yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng là:
– Không gây chói lóa
– Không bố trí cột tại những vị trí nguy hiểm khi bảo dưỡng.
– Đảm bảo tầm nhìn xa từ 200 – 300m ngay cả trong điều kiện thời tiết xấu.
– Tránh sử dụng quá nhiều đèn gây lẫn lộn cho người sử dụng, nên thiết kế các cột đèn có độ
cao lớnlắp bóng đèn có quang thông lớn.
4.14. Tại các ngã tư giao nhau với đường sắt, cần chiếu sáng tối thiểu 30m hai bên chắn tàu,
chú ý tránh làm lẫn lộn giữa các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu đường sắt.
4.15. Ở các đường gần sân bay, hệ thống chiếu sáng phải được thiết kế sao cho tránh gây nhầm
lẫn giữa đèn chiếu sáng và hệ thống đèn tín hiệu cất, hạ cánh của sân bay.
4.16. Ở các khu vực có không gian rộng nhu quảng trường, ga, nút giao thông, khi thiết kế chiếu sáng với cácđèn pha đặt ở độ cao lớn cần chú ý:
4.16.1.Đáp ứng các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng ánh sáng sau:
– Độ rọi trung bình: 25 -30 Lx
– Độ đồng đều chung của ánh sáng: Emin/Etb không nhỏ hơn 0,5
– Tại mỗi điểm phải có ít nhất 2 đèn chiếu để hạn chế chói lóa.
4.16.2. Xem xét đến các yếu tố kinh tế,khả năng thi công, bảo dưỡng. Ngoài ra còn phải xem xét đến:
– Nguồn điện, khả năng truyền, dẫn.
– Các biện pháp an toàn.
– Nên sử dụng hệ thống đèn có thể tháo rời đưa xuống mặt đất để bảo dưỡng.

5. Yêu cầu về kết cấu và an toàn của hệ thống chiếu sáng

5.1. Cấp bảo vệ
Toàn bộ các thiết bị điện và chiếu sáng sử dụng trong hệ thống chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường phải có cấp cách điện cấp I và II.
5.2. Để đảm bảo làm việc lâu dài và an toàn, đèn sử dụng trong chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường phải phù hợp với TCVN 5828 : 1994 “Đèn chiếu sáng đường phố -Yêu cầu kỹ thuật chung” và có cấp bảo vệ IP tối thiểu theo quy định trong bảng sau:

5.3. Lưới điện của hệ thống chiếu sáng
5.3.1. Sử dụng thống nhất hệ thống lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/200V để cấp nguồn
5.3.2. Phương pháp lắp đặt: Theo tiêu chuẩn 11 TCN 19-84 -Quy phạm trang bị điện -Hệ thống đường dây dẫn điện.
5.3.3. Việc lựa chọn tiết diện dây dẫn điện cho hệ thống chiếu sáng phụ thuộc các yếu tố sau:
TTNơi sử dụngCấp bảo vệ tối thiểu
1Môi trường ít bị ô nhiễm, ít bụi và không bị ăn mòn22
2Môi trường có mức ô nhiễm trung bình, bụi và ăn mòn trung bình44
3Môi trường bị ô nhiễm bụi ăn mòn nặngPhần quang học: 54
Các phần khác: 44
4Đèn đặt dưới độ cao 3 m44
5Trong hầm, thành cầu55
 
– Công suất đèn
– Vị trí trạm cấp nguồn
– Tổn hao điện áp không lớn hơn 5% đối với đèn có vị trí xa nhất
5.4. Điều khiển hệ thống chiếu sáng:
Điều khiển hệ thống chiếu sáng bao gồm các hệ thống điều khiển đơn (rơ le thời gian, tế bào quang điện) và hệ thống điều khiển từ trung tâm (phát tín hiệu) phải đảm bảo các chức năng:
– Ra lệnh đóng cắt hệ thống chiếu sáng.
– Điều khiển chiếu sáng (tắt bớt một số đèn)
– Có khả năng điều khiển bằng tay
5.5. Lưới điện chiếu sáng (đường dây, cột, xà sứ, các chi tiết cấu kiện khác) phải tuân thủ theo các quy định về an toàn lưới điện trong xây dựng TCVN 4086 : 1985, tiêu chuẩn về nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756 : 1989 và quy phạm trang thiết bị điện 11 TCN 19-84 của Bộ Điện lực.

Tác giả bài viết: TKH

Nguồn tin: Internet

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Cam Ranh, thành tựu và phát triển

Cam Ranh là địa phương ven biển nằm ở cực Nam tỉnh Khánh Hòa, Bắc và Tây giáp với huyện Cam Lâm, Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, Đông giáp biển; vùng đất được thiên nhiên ưu đãi, có cảng nước sâu, gần đường hàng hải quốc tế, là cửa ngõ Tây nguyên - Nam Trung bộ ra biển; có cảng hàng không quốc tế; có hệ...

BIỂU MẪU CẦN BIẾT
word bg
Mẫu đơn đề nghị lắp đặt nước
(dành cho Tổ chức)

 
word bg
Mẫu đơn đề nghị lắp đặt nước
(dành cho hộ cá thể)

 
word bg
Mẫu đơn xác nhận nhà ở, đất ở


word bg Copy 
Mẫu đơn đề nghị cắt nước
 
  DS khách hàng đăng ký mới
  DS khách hàng cắt nước
  DS khách hàng nợ quá 2 tháng
Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm vấn đề gì đối với Cadoco?

TBCANBIET
tpcam ranh
CHINH PHU
công báo
tinhkh
webmail
bao khanh hoa
Thống kê
  • Đang truy cập30
  • Hôm nay225
  • Tháng hiện tại5,637
  • Tổng lượt truy cập1,143,311
Thông báo Cổ đông
thong bao co dong
Cán bộ - CNV Cadoco
image 11
 
Khách hàng
khachhang
 
  WELCOME   NUOCSINHXULYRAC  CAY XANH  DIEN DO THI  HOTLINECADOCO
blognuoc
BLOGMOITRUONG
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây